EOR.Vietnam by Nhân Kiệt

Cẩm nang · Lương tối thiểu 2027

Lương tối thiểu vùng 2027.

Từ ngày 01/01/2027, lương tối thiểu vùng tăng lên 4.040.000–5.700.000 ₫/tháng theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP ban hành ngày 02/11/2026 — bảng lương bốn vùng, danh mục vùng của 34 tỉnh, thành, việc doanh nghiệp phải làm và bản PDF Nghị định để tải về.

Cập nhật 03/11/2026 · Tác giả: Nguyễn Quốc Trung, Phó Tổng Giám đốc Nhân Kiệt · Kiểm tra bởi đội ngũ tính lương và pháp lý lao động Nhân Kiệt (giấy phép cho thuê lại lao động 029/LĐTBXH-GP, tuyển dụng nhân sự tại Việt Nam từ 2009) · Đọc khoảng 12 phút · Thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý hay thuế

Trả lời ngắn

Lương tối thiểu vùng năm 2027 là bao nhiêu?

Từ ngày 01/01/2027, lương tối thiểu vùng là 5.700.000 ₫/tháng ở vùng I, 5.080.000 ₫ ở vùng II, 4.450.000 ₫ ở vùng III và 4.040.000 ₫ ở vùng IV, theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 02/11/2026. Mức theo giờ từ 19.400 ₫ đến 27.400 ₫. So với năm 2026, mức tháng tăng 310.000 ₫ đến 390.000 ₫, bình quân khoảng 7,8%. Nghị định thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Vùng được xác định theo nơi người sử dụng lao động hoạt động, theo danh mục xã, phường trong Phụ lục của Nghị định.

Tóm tắt nhanh

  • Văn bản: Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Hiệu lực: từ ngày 01/01/2027; Nghị định 293/2025/NĐ-CP hết hiệu lực cùng ngày.
  • Mức tháng: vùng I 5.700.000 ₫, vùng II 5.080.000 ₫, vùng III 4.450.000 ₫, vùng IV 4.040.000 ₫.
  • Mức giờ: vùng I 27.400 ₫, vùng II 24.400 ₫, vùng III 21.400 ₫, vùng IV 19.400 ₫.
  • Người sử dụng lao động phải rà soát hợp đồng, thỏa ước và quy chế lương trước 01/01/2027.

Tải Nghị định 399/2026/NĐ-CP (PDF, 14 trang)

Bảng lương tối thiểu

Bảng lương tối thiểu vùng 2027 so với 2026.

Lương tối thiểu theo vùng từ 01/01/2027 (Nghị định 399/2026/NĐ-CP) và năm 2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
VùngTháng 2027Giờ 2027Tháng 2026Tăng≈ USD/tháng
Vùng I5.700.000 ₫27.400 ₫5.310.000 ₫+390.000 ₫ (7,3%)217 USD
Vùng II5.080.000 ₫24.400 ₫4.730.000 ₫+350.000 ₫ (7,4%)193 USD
Vùng III4.450.000 ₫21.400 ₫4.140.000 ₫+310.000 ₫ (7,5%)169 USD
Vùng IV4.040.000 ₫19.400 ₫3.700.000 ₫+340.000 ₫ (9,2%)154 USD

Căn cứ: Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP. USD quy đổi theo tỷ giá 26.300 ₫ = 1 USD, chỉ để tham khảo. Mức theo giờ năm 2026 là 25.500 ₫, 22.700 ₫, 20.000 ₫ và 17.800 ₫ (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).

Địa bàn

Xã, phường nào thuộc vùng I năm 2027?

Phụ lục của Nghị định 399/2026/NĐ-CP liệt kê địa bàn vùng I, II, III, IV theo từng xã, phường, đặc khu của 34 tỉnh, thành phố. Sáu địa phương có địa bàn vùng I: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Tây Ninh. Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế và các tỉnh còn lại cao nhất là vùng II hoặc vùng III.

Các vùng lương tối thiểu có trong từng tỉnh, thành phố từ 01/01/2027
Tỉnh, thành phốCác vùng áp dụngMức tháng cao nhất
Hà NộiI, II5.700.000 ₫
Cao BằngIII, IV4.450.000 ₫
Tuyên QuangIII, IV4.450.000 ₫
Điện BiênIII, IV4.450.000 ₫
Lai ChâuIII, IV4.450.000 ₫
Sơn LaIII, IV4.450.000 ₫
Lào CaiII, III, IV5.080.000 ₫
Thái NguyênII, III, IV5.080.000 ₫
Lạng SơnIII, IV4.450.000 ₫
Quảng NinhI, II, III5.700.000 ₫
Bắc NinhII, III, IV5.080.000 ₫
Phú ThọII, III, IV5.080.000 ₫
Hải PhòngI, II5.700.000 ₫
Hưng YênII, III5.080.000 ₫
Ninh BìnhII, III, IV5.080.000 ₫
Thanh HóaII, III, IV5.080.000 ₫
Nghệ AnII, III, IV5.080.000 ₫
Hà TĩnhIII, IV4.450.000 ₫
Quảng TrịII, III, IV5.080.000 ₫
HuếII, III, IV5.080.000 ₫
Đà NẵngII, III, IV5.080.000 ₫
Quảng NgãiIII, IV4.450.000 ₫
Gia LaiII, III, IV5.080.000 ₫
Khánh HòaII, III, IV5.080.000 ₫
Đắk LắkIII, IV4.450.000 ₫
Lâm ĐồngII, III, IV5.080.000 ₫
Đồng NaiI, II, III, IV5.700.000 ₫
TP. Hồ Chí MinhI, II5.700.000 ₫
Tây NinhI, II, III, IV5.700.000 ₫
Đồng ThápII, III, IV5.080.000 ₫
Vĩnh LongII, III, IV5.080.000 ₫
An GiangII, III, IV5.080.000 ₫
Cần ThơII, III, IV5.080.000 ₫
Cà MauII, III, IV5.080.000 ₫

Danh sách xã, phường vùng I của các thành phố lớn:

  • TP. Hồ Chí Minh: vùng I gồm các phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành, Bà Rịa, Long Hương, Tam Long; các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An, Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền và đặc khu Côn Đảo. Các xã, phường còn lại thuộc vùng II.
  • Hà Nội: vùng I gồm các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh. Các xã, phường còn lại thuộc vùng II.
  • Quảng Ninh: vùng I gồm các phường An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3, Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông và các xã Quảng La, Thống Nhất, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực, Hải Hòa.
  • Hải Phòng: vùng I gồm nhiều phường, xã của Hải Phòng và Hải Dương cũ, trong đó có Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An, Kiến An, Đồ Sơn, Dương Kinh, Thuỷ Nguyên, Hải Dương, Chí Linh, Kinh Môn, cùng đặc khu Cát Hải; các xã, phường, đặc khu còn lại thuộc vùng II. Danh sách đầy đủ ở trang 3 và 4 của Phụ lục.
  • Đồng Nai: vùng I gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước, Bình Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Thuận Lợi.
  • Tây Ninh: vùng I gồm các phường Long An, Tân An, Khánh Hậu và các xã An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập.

Danh mục đầy đủ của 34 tỉnh, thành phố nằm trong 10 trang Phụ lục của bản PDF Nghị định 399/2026/NĐ-CP.

Cách áp dụng

Áp dụng lương tối thiểu vùng 2027 thế nào?

Điều 3 và Điều 4 của Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định cách xác định vùng và cách so sánh tiền lương với mức tối thiểu:

  • Vùng theo nơi hoạt động: người sử dụng lao động hoạt động ở địa bàn nào thì áp dụng mức của địa bàn đó; chi nhánh ở địa bàn khác áp dụng mức của nơi chi nhánh hoạt động.
  • Khu công nghiệp nằm trên nhiều vùng: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu thương mại tự do nằm trên các địa bàn có mức khác nhau thì áp dụng mức cao nhất.
  • Địa bàn đổi tên, chia, nhập: địa bàn đổi tên hoặc chia tạm áp dụng mức cũ; địa bàn lập từ nhiều địa bàn có mức khác nhau áp dụng mức cao nhất, cho đến khi Chính phủ quy định mới.
  • Trả lương theo tháng: mức lương theo công việc hoặc chức danh, khi làm đủ giờ và hoàn thành định mức, không được thấp hơn mức tối thiểu tháng.
  • Trả lương theo giờ: không thấp hơn mức tối thiểu giờ.
  • Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm, khoán: quy đổi ra tháng (lương tuần × 52 ÷ 12, hoặc lương ngày × số ngày làm việc bình thường) hoặc ra giờ, rồi so với mức tối thiểu.

Việc cần làm

Doanh nghiệp cần làm gì trước ngày 01/01/2027?

Khoản 3 Điều 5 Nghị định 399/2026/NĐ-CP yêu cầu người sử dụng lao động rà soát hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế để điều chỉnh cho phù hợp. Danh sách việc cần làm:

  • Nâng lương dưới mức mới: mọi mức lương theo công việc thấp hơn mức tối thiểu của vùng phải tăng từ kỳ lương tháng 1/2027.
  • Giữ các khoản chênh lệch đã thỏa thuận: các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động, như trả cao hơn ít nhất 7% cho công việc đòi hỏi qua đào tạo, cao hơn ít nhất 5% cho công việc nặng nhọc, độc hại, tiếp tục được thực hiện, trừ khi các bên thỏa thuận khác.
  • Không cắt chế độ khác: không được xóa bỏ hoặc cắt giảm tiền lương làm thêm giờ, làm đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ theo luật.
  • Cập nhật tiền lương đóng bảo hiểm: tiền lương đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức tối thiểu vùng mới. Ở vùng I, phần doanh nghiệp đóng (khoảng 23,5%) trên mức sàn là 1.339.500 ₫/tháng, tăng 91.650 ₫ so với 2026.
  • Kiểm tra lương thử việc và bán thời gian: lương thử việc ít nhất 85% lương công việc; lương theo giờ ở vùng I ít nhất 27.400 ₫.

Muốn biết tổng chi phí một nhân sự sau khi tăng lương tối thiểu, dùng công cụ tính chi phí tuyển dụng. Mức năm 2026 và lịch sử các lần điều chỉnh có trong bài lương tối thiểu vùng 2026.

Tải văn bản

Tải Nghị định 399/2026/NĐ-CP bản PDF.

Bản PDF gồm 14 trang theo đúng thứ tự văn bản: 4 trang Nghị định (Điều 1 đến Điều 5, chữ ký Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà) và 10 trang Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2027.

Trang 1 Nghị định 399/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 02/11/2026, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động: Điều 1 phạm vi điều chỉnh, Điều 2 đối tượng áp dụng và phần đầu Điều 3 về mức lương tối thiểu
Trang 1 trên 14 trang của Nghị định 399/2026/NĐ-CP. Bấm vào ảnh để mở bản PDF đầy đủ.

Tải PDF Nghị định 399/2026/NĐ-CP

Bản chụp văn bản do Chính phủ ban hành ngày 02/11/2026. Khi áp dụng, đối chiếu với bản đăng trên Công báo và Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Hỏi đáp

Lương tối thiểu vùng 2027: câu hỏi thường gặp

Lương tối thiểu vùng 2027 chính thức là bao nhiêu?

Vùng I 5.700.000 ₫/tháng, vùng II 5.080.000 ₫, vùng III 4.450.000 ₫, vùng IV 4.040.000 ₫, theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026.

Lương tối thiểu vùng 2027 áp dụng từ ngày nào?

Từ ngày 01/01/2027. Từ ngày đó Nghị định 293/2025/NĐ-CP hết hiệu lực.

Lương tối thiểu năm 2027 tăng bao nhiêu?

Mức tháng tăng 390.000 ₫ ở vùng I, 350.000 ₫ ở vùng II, 310.000 ₫ ở vùng III và 340.000 ₫ ở vùng IV, bình quân khoảng 7,8% so với năm 2026.

Lương tối thiểu theo giờ năm 2027 là bao nhiêu?

27.400 ₫ ở vùng I, 24.400 ₫ ở vùng II, 21.400 ₫ ở vùng III và 19.400 ₫ ở vùng IV.

Lương tối thiểu vùng 2027 tại TP. Hồ Chí Minh là bao nhiêu?

5.700.000 ₫/tháng ở các xã, phường vùng I, gồm khu vực trung tâm và nhiều phường thuộc Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu cũ; 5.080.000 ₫/tháng ở các xã, phường còn lại (vùng II).

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Hà Nội là bao nhiêu?

5.700.000 ₫/tháng ở các xã, phường vùng I; 5.080.000 ₫/tháng ở các xã, phường còn lại (vùng II).

Lương tối thiểu vùng 2027 tại Đà Nẵng là bao nhiêu?

Đà Nẵng không có địa bàn vùng I. Các phường trung tâm như Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hội An, Tam Kỳ thuộc vùng II, mức 5.080.000 ₫/tháng; các xã khác thuộc vùng III hoặc IV.

Nghị định nào quy định lương tối thiểu năm 2027?

Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Lương tối thiểu vùng có áp dụng cho người lao động nước ngoài không?

Có. Mức tối thiểu áp dụng cho mọi người làm việc theo hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động, kể cả người nước ngoài.

Tiền lương đóng BHXH năm 2027 thấp nhất là bao nhiêu?

Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nơi người sử dụng lao động hoạt động: 5.700.000 ₫ ở vùng I đến 4.040.000 ₫ ở vùng IV.

Tải Nghị định 399/2026/NĐ-CP ở đâu?

Tải bản PDF 14 trang, gồm Nghị định và Phụ lục danh mục địa bàn, ngay trên trang này.

Nguồn

Nguồn và kiểm duyệt.

Cẩm nang này dựa trên các văn bản gốc sau:

  • Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ 01/01/2027
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng
  • Bộ luật Lao động 2019 (Luật 45/2019/QH14)
Nguyễn Quốc Trung

Tác giả Nguyễn Quốc Trung, Phó Tổng Giám đốc Nhân Kiệt; nội dung được đội ngũ tính lương và pháp lý lao động Nhân Kiệt đối chiếu với văn bản pháp luật và bảng lương Nhân Kiệt chạy cho người lao động hằng tháng. Nhân Kiệt có giấy phép cho thuê lại lao động 029/LĐTBXH-GP và tuyển dụng nhân sự tại Việt Nam từ 2009. Phát hiện sai sót, vui lòng email info@eorvietnam.vn; xem cách chúng tôi biên soạn và kiểm tra cẩm nang.

Tuyển dụng tại Việt Nam? Chúng tôi lo tất cả với tư cách người sử dụng lao động.

Nhân Kiệt tuyển dụng đội ngũ của bạn, tính lương, bảo hiểm, thuế và giấy phép lao động. Phí EOR: 99–199 USD mỗi nhân viên mỗi tháng, chưa VAT.

Nhận báo giá